Soạn bài các phương châm hội thoại tiếp theo cực hay hỗ trợ bạn trả lời câu hỏi SGK để soạn bài hơn.

soan bai cac phuong cham hoi thoai tiep theo

Hướng dẫn soạn bài các phương châm hội thoại tiếp theo giúp bạn nắm vững kiến thức và trả lời tốt nhất các câu hỏi trong trang 21 đến 24 SGK Ngữ Văn 9 tập 1.

Tham khảo: Soạn bài các phương châm hội thoại

Phương châm quan hệ

   Trong Tiếng việt có thành ngữ ông nói gà, bà nói vịt. Thành ngữ này dùng để chỉ tình huống hội thoại như thế nào? Thử tưởng tượng điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện những tình huống hội thoại như vậy. qua đó có thể rút ra bài học gì trong giao tiếp?

– Thành ngữ ông nói gà, bà nói vịt: dùng để chỉ tình huống hội thoại mà trong đó mỗi người nói một đằng, không khớp nhau, không hiểu nhau.

 – Nếu xuất hiện những tình huống hội thoại như thế thì con người sẽ không giao tiếp được với nhau và những hoạt động của xã hội sẽ trở nên rối loạn.
 
– Bài học về giao tiếp: Khi nói, cần nói đúng vào đề tài mà hội thoại đang đề cập, tránh nói lạc đề.

Phương châm cách thức

   Trong tiếng Việt có hai thành ngữ như: dây cà ra dây muống, lúng búng như ngậm hột thị. Hai thành ngữ này dùng để chỉ cách nói như thế nào? Những cách nói đó ảnh hưởng đến giao tiếp ra sao? Qua đó có thể rút ra bài học gì trong giao tiếp?

– Dây cà ra dây muống: Nói dài dòng, lôi thôi, chuyện nọ xọ chuyện kia, nói hết chuyện này đến chuyện khác mà vẫn không làm rõ được điều muốn nói.

– Lúng túng như ngậm hột thị: Ấp úng, nói không thành lời, không mạch lạc như bị vướng vật gì trong mồm.

Từ đó có thể rút ra bài học: Trong giao tiếp cần phải ngắn gọn, nói rõ ràng, rành mạch.

   Có thể hiểu câu sau đây theo mấy cách (Chú ý: cách hiểu tùy thuộc vào việc xác định tổ hợp từ của ông ấy bổ nghĩa cho từ ngữ nào.?

Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy.

Để người nghe không hiểu lầm, phải nói như thế nào? Như vậy, trong giao tiếp cần phải tuân thủ điều gì?

Câu trên có thể hiểu theo hai nghĩa. Điều này phụ thuộc vào tổ hợp từ của ông ấy bổ nghĩa cho từ ngữ nào trong câu:

– Tổ hợp từ của ông ấy bổ nghĩa cho từ truyện ngắn, tạo thành cụm danh từ truyện ngắn của ông ấy.

– Tổ hợp từ của ông ấy bổ nghĩa cho tổ hợp từ những nhận định (về truyện ngắn), tạo thành cụm danh từ những nhận định của ông ấy về truyện ngắn.

Như vậy, trong giao tiếp cần tránh cách nói mơ hồ, dễ gây hiểu lầm ở người nghe. Và khi đó hiệu quả giao tiếp không đạt được.

Phương châm lịch sự

Đọc truyện sau và trả lời câu hỏi.

NGƯỜI ĂN XIN

Một người ăn xin đã già. Đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi. Ông chìa tay xin tôi.
Tôi lục hết túi nọ đến túi kia, không có lấy một xu, không có cả khăn tay, chẳng có gì hết. Ông vẫn đợi tôi. Tôi chẳng biết làm thế nà. Bàn tay tôi run run nắm chặt bàn tay run rẩy của ông:
– Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì cho ông cả.
Ông nhìn tôi chăm chăm, đôi môi nở nụ cười:
– Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi.
Khi ấy tôi chợt hiểu ra: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được một cái gì đó của ông.


(Theo Tuốc-ghê-nhép)

Vì sao người ăn xin và cậu bé trong truyện đều cảm thấy mình đã nhận được từ người kia một cái gì đó? Có thể rút ra bài học gì từ câu chuyện này?

   Ông lão và cậu bé trong câu chuyện Người ăn xin đều cảm thấy như mình đã nhận được từ người kia một cái gì đó. Tuy cả hai người đều không có của cải, tiền bạc gì nhưng cả hai đều cảm nhận được tình cảm mà người kia đã dành cho mình, đặc biệt là tình cảm của cậu bé đối với ông lão ăn xin. Đối với một người ở vào hoàn cảnh bần cùng, cậu bé không hề tỏ ra khinh miệt, xa lánh mà vẫn có thái độ và lời nói hết sức chân thành, thể hiện sự tôn trọng và quan tâm đến người khác.

Soạn bài các phương châm hội thoại tiếp theo phần luyện tập

Phần bài soạn chi tiết giúp các em tham khảo và nắm các ý chính để hoàn thành bài soạn của mình.

Bài 1 trang 23 SGK Ngữ văn 9 tập 1

Trong kho tàng tục ngữ, ca dao Việt Nam có nhiều câu như:

a) Lời chào cao hơn mâm cỗ

b) Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.

c) Kim vàng ai nỡ uốn câu
Người khôn ai nỡ nói nhau nặng lời.

Qua những câu ca dao, tục ngữ đó, cha ông khuyên dạy chúng ta điều gì? Hãy tìm thêm một số câu ca dao, tục ngữ có nội dung tương tự.

– Những câu tục ngữ, ca dao đó khẳng định vai trò của ngôn ngữ trong đời sống và khuyên ta trong giao tiếp nên dùng những lời lẽ nhã nhặn, lịch sự.

– Các ví dụ tương tự:

+ Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe

+ Vàng thì thử lửa thử than
Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời

+ Chẳng được miếng thịt miếng xôi
Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng

+ Một câu nhịn là chín câu lành.

Bài 2 trang 23 SGK Ngữ văn 9 tập 1

Phép tu từ từ vựng nào đã học (so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, điệp ngữ, nói quá, nói giảm nói tránh) có liên quan trực tiếp tới phương châm lịch sự? Cho ví dụ.

Trong các phép tu từ đã học như so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, điệp ngữ, nói quá, nói giảm nói tránh, thì nói giảm nói tránh là có liên quan trực tiếp tới phương châm lịch sự.

Ví dụ:

Khi nói đến cái chết, để giảm sự đau thương, người ta hay dùng: hi sinh, mất, về nơi suối vàng,…

Bác đã đi rồi sao Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời

(Tố Hữu)

Hôm sau lão Hạc sang nhà tôi. Vừa thấy tôi, lão báo ngay:
Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ!
– Cụ ban rồi?
– Bản rồi! Họ vừa bắt xong.

(Nam Cao)

Bài 3 trang 23 SGK Ngữ văn 9 tập 1

Chọn từ ngữ để điền vào chỗ trống cho thích hợp: (nói móc, nói mát, nói hớt, ra đầu ra đũa, nói leo)

a. Nói dịu nhẹ như khen, nhưng thật ra là mỉa mai, chê trách là…

Nói dịu nhẹ như khen, nhưng thật ra là mỉa mai, chê trách là nói mát

b. Nói trước lời mà người khác chưa kịp nói là…

Nói trước lời mà người khác chưa kịp nói là nói hớt

c. Nói nhằm châm chọc điều không hay của người khác một cách cố ý là…

Nói nhằm châm chọc điều không hay của người khác một cách cố ý là nói móc

d. Nói chen vào chuyện của người trên khi không được hỏi đến là…

Nói chen vào chuyện của người trên khi không được hỏi đến là nói leo

e. Nói rành mạch, cặn kẽ, có trước có sau là ….

Nói rành mạch, cặn kẽ, có trước có sau là ra đầu ra đũa

Cho biết các từ ngữ trên chỉ những cách nói liên quan đến phương châm hội thoại nào.

Có thể thấy các từ: nói móc, nói leo, nói mát, nói hớt liên quan đến phuong châm lịch sự. Còn nói ra đầu ra đũa liên quan đến phương châm cách thức.

Bài 4 trang 23 SGK Ngữ văn 9 tập 1

Vận dụng những phương châm hội thoại đã học để giải thích vì sao người nói đôi khi phải dùng những cách nói như:

a. Nhân tiện đây xin hỏi;
b. cực chẳng đã tôi phải nói, tôi nói điều này có gì không phải mong anh bỏ qua; biết là làm anh không vui, nhưng… ; xin lỗi, có thể anh không hài lòng nhưng tôi cũng phải thành thực mà nói…
c. đừng nói leo, đừng ngắt lời như thế, đừng nói cái giọng đó với tôi… 

a. Đôi khi phải dùng những cách nói như “nhân tiện đây xin hỏi” để tránh vi phạm phương châm quan hệ do người nói chuẩn bị hỏi về một vấn đề không đúng vào đề tài mà hai người đang trao đổi.

b. Đôi khi phải dùng những cách nói như “cực chẳng đã tôi phải nói”; “tôi nói điều này có gì không phải anh bỏ quá cho”… để tránh vi phạm phương châm lịch sự vì người nói phải nói một điều mà người đó nghĩ là sẽ làm tổn thương thể diện của người đối thoại.

c. Đôi khi phải dùng những cách nói như “đừng nói leo”; “đừng có nói cái giọng đó với tôi”… để báo hiệu cho người đối thoại biết là người đó đã không tuân thủ phương châm lịch sự và phải chấm dứt sự không tuân thủ đó.

Bài 5 trang 24 SGK Ngữ văn 9 tập 1

   Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau và cho biết mỗi thành ngữ liên quan đến phương châm hội thoại nào: nói băm nói bổ; nói như đấm vào tai; điều nặng tiếng nhẹ; nửa úp nửa mở; mồm loa mép giãi; đánh trống lảng; nói như dùi đục chấm mắm cáy.

nói băm nói bổ: nói bốp chát, xỉa xói, thô bạo (phương châm lịch sự)

nói như đấm vào tai: nói mạnh, trái ý người khác, khó tiếp thu (phương châm lịch sự)

điều nặng tiếng nhẹ: nói trách móc, chì chiết (phương châm lịch sự)

nửa úp nửa mở : nói mập mờ, ỡm ờ, không nói ra hết ý (phương châm cách thức)

mồm loa mép giải: lắm lời, đanh đá, nói át người khác (phương châm lịch sự)

đánh trống lảng: lảng ra, né tránh, không muốn đề cập đến một vấn đề nào đó mà người đối thoại đang trao đổi (phương châm quan hệ)

nói như dùi đục chấm mắm cáy: nói không khéo, thô cộc, thiếu tế nhị (phương châm lịch sự)

Ghi nhớ

Khi giao tiếp, cần nói đúng và đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề

Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch; tránh cách nói mơ hồ

Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng người khác.

hoa

Xem bài học tiếp theo: Soạn bài các phương châm về hội thoại trang 36

   Chúc các em soạn bài các phương châm hội thoại tiếp theo tốt và đừng quên tham khảo nhiều bài soạn văn 9 khác tại Tuyển Sinh AZ để học tốt hơn môn Ngữ Văn lớp 9.