1. Lời Giải Hay
  2. Soạn văn 9

Soạn bài Cố hương (Lỗ Tấn)

Soạn bài cố hương cực hay hỗ trợ bạn trả lời câu hỏi SGK để soạn bài tốt hơn.

soan bai co huong

Hướng dẫn soạn bài cố hương giúp bạn nắm vững kiến thức và trả lời tốt nhất các câu hỏi trong trang 218 và 219 SGK Ngữ Văn 9 tập 1.

Tác giả và tác phẩm

   1. Lỗ Tấn là nhà văn nổi tiếng của Trung Quốc. Ông người Thiệu Hưng, Giang. Sinh trưởng trong một gia đình quan lại sa sút, mẹ lại là nông dân nên Lỗ Tấn tiếp xúc khá nhiều với đời sống nông thôn. Thời thanh niên, ông từng có nhiều lưua chọn về con đường học vấn (ông từng chọn học ngành hàng hải, địa chất rồi y học) nhưng rồi ông chọn nghề văn với mong muốn cải tạo cái tinh thần” cho người dân Trung Quốc.

   2. Tác phẩm của Lỗ Tấn khá đồ sộ và đa dạng. Các tác phẩm nổi tiếng được khá nhiều người biết đến là: Gào thét, Bàng hoàng, AQ chính truyện,… Truyện ngắn Cố hương (rút trong tập Gào thét) là một trong những văn phẩm tiêu biểu nhất của ông.

Soạn bài cố hương chi tiết

Phần bài soạn chi tiết giúp các em tham khảo và nắm các ý chính để hoàn thành bài soạn của mình.

Bài 1 trang 218 SGK Ngữ văn 9 tập 1

Tìm bố cục của truyện. (Gợi ý: căn cứ vào trình tự thời gian chuyến về thăm quê của nhân vật “tôi”).

Có thể hình dung bố cục của truyện thành ba phần:

– Phần đầu là hành trình trở về làng quê của nhân vật “tôi” (Tấn) – người kể chuyện (từ đầu cho đến “đang làm ăn sinh sống”).

– Phần giữa là những ngày “tôi” ở làng quê để từ biệt (từ “Tinh mơ sáng hôm sau” cho đến “xấu tốt đều mang đi sạch trơn như quét”).

– Phần cuối là “tôi” và gia đình trên đường ra đi (từ “Thuyền chúng tôi thẳng tiến” cho đến hết).

Bài 2 trang 218 SGK Ngữ văn 9 tập 1

Trong truyện, có mấy nhân vật chính? Nhân vật nào là nhân vật trung tâm? Vì sao?

   Trong truyện này, có thể khẳng định: Nhuận Thổ và “tôi” là những nhân vật chính. Nhân vật Nhuận Thổ có địa vị rất quan trọng trong tác phẩm, song không thể là nhân vật trung tâm (không phải là đầu mối của toàn bộ câu chuyện, không xuất hiện ở phần đầu, phần cuối chỉ xuất hiện thoáng qua). Như thế nhân vật trung tâm trong tác phẩm là nhân vật “tôi”.

Bài 3 trang 218 SGK Ngữ văn 9 tập 1

Tác giả đã dùng những biện pháp nghệ thuật nào để làm nổi bật sự thay đổi ở nhân vật Nhuận Thổ? Ngoài sự thay đổi của Nhuận Thổ, tác giả còn miêu tả sự thay đổi nào khác của những con người và cảnh vật ở Cố hương? Tác giả đã biểu hiện tình cảm, thái độ như thế nào và đặt ra vấn đề gì qua sự miêu tả đó?

   Những biện pháp nghệ thuật đã được tác giả sử dụng để làm nổi bật sự thay đổi của nhân vật Nhuận Thổ là: hồi ức và đối chiếu.
Có thể thấy sự thay đổi sa sút của quê hương “tôi” ở sự biến dạng của Nhuận Thổ. Tác giả tạo ra sự tương phản trong thời gian quá khứ và hiện tại để lột tả những thay đổi đáng buồn của Nhuận Thổ, người đã từng là bạn với Tấn từ thủa thiếu thời. Trong kí ức “tôi” sống dậy những hình ảnh tuyệt đẹp của quá khứ thần tiên hơn hai mươi năm trước, trong đó nổi bật hình ảnh một Nhuận Thổ khoẻ khoắn, lanh lợi “cô đeo vòng bạc, tay lăm làm cầm chiếc đinh ba”, “nước da bánh mật” với biết bao chuyện lạ, bao điều kì thú, Đối lập với một Nhuận Thổ hiện tại già nua, thô kệch, nặng nề, da dẻ “vàng xạm, lại có thêm những nếp nhăn sâu hoắm”. Nhuận Thổ bây giờ sống trong một tình cảnh bị đát: “Con đông, mùa mất, thuế nặng, lính tráng, trộm cướp, quan lại, thân hào đày đoạ thân anh khiến anh trở thành đần độn, mụ mẫm đi!”. Khi xưa, lúc hai người bạn phải chia tay: “Lòng tôi xốn xang, tôi khóc to lên”, Nhuận Thổ “cũng khóc mà không chịu về”. Bây giờ gặp lại bạn cũ Nhuận Thổ “Bẩm ông!” khiến Tấn điếng người và cảm thấy đã có một bức tường khá dày ngăn cách”. Bức tường ngăn cách ấy khiến người khổ không thể giãi bày, người sướng hơn không thể chia sẻ. Cuộc sống buôn thảm, con người buồn thảm, tình bạn cũng buồn thảm!

   Duy chỉ có vẻ chân thật trong Nhuận Thổ là thoát được sự sa sút, biến dạng: “Ngày đông tháng giá, chẳng có gì. Đây chỉ là ít đậu xanh của nhà phơi khô, xin ông…”. Giá như không có cái điệu bộ khúm núm, không có những sao ngữ thưa gửi thì đã không đáng buồn đến thế.

   Thực trạng thê thảm của làng quê còn được tác giả phơi bày khi ông xây dựng nhân vật Hải Dương. Thái độ của người kể chuyện lộ rõ sự chậm biếm khi nói về con người này. Đó là một người đàn bà “trên dưới năm mươi tuổi, lưỡng quyền nhô ra, môi mỏng dính”, với bộ dạng “hai tay chống nạnh, không buộc thắt lưng, chân đứng chạng vạ, giống hệt cái com-pa trong bộ đồ vẽ, có hai chân bé tí”. Người đàn bà đã từng được mệnh danh là “nàng Tây Thi đậu phụ” này lộ rõ tính cách hợm hĩnh, lưu manh khi bịa đặt kể công bế ẵm Tấn và chỉ chực dòm ngó chôm chỉa đồ đạc. Và còn những con người khác của cái làng quê ấy cũng thật đáng buồn: “Kẻ đến đưa chân, người đến lấy đồ đạc. Có kẻ vừa đưa chân, vừa lấy đồ đạc.”. Tất cả được bày ra như biểu thị sự tha hoá của con người. Cho nên, ta mới hiểu tại sao kẻ từ biệt quê hương ra đi mà ông lại không chút lưu luyến như thế. Làng quê xa đẹp đẽ là vậy, những con người khi xa đáng yêu là vậy mà hiện tại chỉ còn là những hình ảnh biến dạng, sa sút. Người ra đi chỉ còn thấy lẻ loi, ngột ngạt trong bốn bức tường vô hình, cao vội. Ấn tượng đẹp đẽ về quê hương đã tan vỡ, hình ảnh người bạn oai hùng, cổ đeo vòng bạc” vốn rõ nét là thế mà trong thời khắc từ biệt đã trở nên mờ nhạt, ảo não.

Bài 4 trang 218 SGK Ngữ văn 9 tập 1

Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

a) “Nhưng tiếc thay, đã hết tháng giêng… Nhưng từ đấy chúng tôi không hề”.
b) “Người đi vào là Nhuận Thổ… vừa thô kệch, vừa nặng nề, nứt nẻ như vỏ cây thông”.
c) “Tôi nghĩ bụng… Người ta đi mãi thì thành đường thôi”.

Trong ba đoạn văn trên:

– Đoạn nào chủ yếu dùng phương thức miêu tả và thông qua đó, tác giả muốn biểu hiện điều gì?
– Đoạn nào chủ yếu dùng phương thức tự sự? Ngoài tự sự, tác giả còn sử dụng các yếu tố của những phương thức biểu đạt nào khác? Hiệu quả của sự kết hợp đó trong việc thể hiện tính cách nhân vật?
– Đoạn nào chủ yếu dùng phương thức lập luận và thông qua đó, tác giả muốn nói lên điều gì?

Đoạn (a) chủ yếu dùng phương thức tự sự (có kết hợp biểu cảm). Thông qua đó, tác giả làm nổi bật mối quan hệ gắn bó giữa “tôi” và Nhuận Thổ và cũng có nghĩa là làm nổi bật sự thay đổi của nhân vật Nhuận Thổ.

Đoạn (b) chủ yếu dùng phương thức miêu tả, có kết hợp với lại biện pháp nghệ thuật: hồi ức và đối chiếu nhằm làm nổi bật sự thay đổi ngoại hình của Nhuận Thổ (ẩn dụ về sự điêu đứng của những người dân miền biển nói chung).

Đoạn (c) chủ yếu dùng phương thức lập luận. Đây là đoạn có tính chất tổng hợp lại những ý nghĩa của tác phẩm (gộp ý nghĩa của (a) và (b)).

Hoa 2

Soạn bài cố hương ngắn nhất

Ở nội dung dưới đây, chúng tôi gửi đến các bạn những phương thức trả lời khác nhau cho từng câu hỏi:

Câu 1 (trang 218 SGK Ngữ văn 9 tập 1)

Phương thức 1

Bố cục: 3 phần

– Phần 1. Từ đầu đến “đang làm ăn sinh sống”: nhân vật “tôi” trên đường về quê.

– Phần 2. Tiếp đến “sạch trơn như quét”: những ngày “tôi” ở quê.

– Phần 3. Còn lại: “Tôi” trên đường rời xa quê.

Phương thức 2

Bố cục

– Phần 1 (từ đầu đến “đang làm ăn sinh sống”): Suy nghĩ của nhân vật tôi trên đường về quê.

– Phần 2 (tiếp theo đến “xấu tốt đều mang đi sạch trơn như quét”): Những ngày nhân vật tôi ở quê và đau xót trước sự thay đổi của quê cũ, người cũ.

– Phần 3 (đoạn còn lại): Suy nghĩ của nhân vật tôi trên đường xa quê, quay trở lại nơi đang sinh sống.

Phương thức 3

Truyện ngắn chia làm 3 phần theo trình tự thời gian.

– Đoạn 1 (từ đầu đến “đang làm ăn sinh sống”): trên đường về quê.

– Đoạn 2 (từ “Tinh mơ sáng hôm sau” đến “sạch trơn như quét”: những ngày ở quê. Sự thay đổi của quê hương, đặc biệt là Nhuận Thổ.

– Đoạn 3 (phần còn lại): trên đường xa quê, những suy ngẫm về hiện tại và tương lai.

Câu 2 (trang 218 SGK Ngữ văn 9 tập 1)

Phương thức 1

– Trong truyện có 2 nhân vật chính: Nhân vật tôi (tác giả), Nhuận Thổ

– Nhân vật Nhuận Thổ là nhân vật trung tâm vì đây là nhân vật thể hiện rõ nhất sự thay đổi của làng quê đã ảnh hưởng đến đời sống con người như thế nào

Phương thức 2

– Các nhân vật: Người mẹ, nhân vật tôi, cháu Hoàng, Nhuận Thổ, thím Hai Phương, Thủy Sinh.

– Nhân vật chính : Nhân vật tôi và Nhuận Thổ.

– Nhân vật trung tâm : nhân vật tôi vì vừa là người kể, vừa thể hiện những suy ngẫm của tác giả, có quan hệ với cả hệ thống nhân vật.

Phương thức 3

Trong truyện có 2 nhân vật chính. Đó là Nhuận Thổ và “tôi” – người bạn thuở ấu thơ với Nhuận Thổ. Nhân vật “tôi” là nhân vật trung tâm vì mọi thay đổi của nhân vật Nhuận Thổ đều được miêu tả qua cái nhìn của nhân vật “tôi”. Ngoài ra nhân vật “tôi” là người ngồi thuyền về quê, ở quê, ngồi thuyền xa quê và suy ngẫm về những  bức tường vô hình ngăn cách con người, ước vọng về một xã hội tốt đẹp hơn.

Câu 3 (trang 218 SGK Ngữ văn 9 tập 1)

Phương thức 1

Các phương thức biểu đạt ở từng đoạn”:

– Đoạn (a) chủ yếu dùng phương thức tự sự (có kết hợp biểu cảm), làm nổi bật quan hệ gắn bó giữa hai người bạn thời thơ ấu (cũng có nghĩa là để làm nổi bật sự thay đổi trong thái độ của Nhuận Thổ đối với “tôi” hiện nay).

– Đoạn (b) chủ yếu dùng phương thức miêu tả, kết hợp với biện pháp hồi ức và đối chiếu, làm nổi bật sự thay đổi về mặt ngoại hình của Nhuận Thổ, qua đó có thể thấy tình cảnh sống điêu đứng của Nhuận Thổ và nông dân miền biển nói chung.

– Đoạn (c) chủ yếu dùng phương thức lập luận, thông qua đó tác giả muốn hướng tới việc phải tạo ra con đường mới, phải thay đổi nông thôn và thay đổi cả xã hội Trung Quốc, để có một xã hội mới, không có sự cách bức, cũng không có sự hủy hoại, làm cho con người mụ mị như xã hội phong kiến đương thời. 

Với chuyến về quê cuối cùng để dọn nhà đi nơi khác làm ăn sinh sống, nhân vật tôi đau xót nhận ra những thay đổi ghê gớm của làng quê. Từ đó, nhân vật tôi đã lật xới lên những vấn đề bức xúc của xã hội Trung Hoa bấy giờ. Ông chỉ cho mọi người thấy xã hội phân chia giai cấp là do con người tạo ra. Để không còn thảm cảnh ấy nữa nhất thiết phải xây dựng một xã hội mới, trong đó con người với con người là bình đẳng. Khi cùng gia đình tạm biệt làng quê cũ, nhân vật tôi hi vọng mọi người sẽ có một tương lai tươi sáng hơn.

Phương thức 2

– Nghệ thuật làm nổi bật sự thay đổi của nhân vật Nhuận Thổ: hồi ức và đối chiếu để làm nổi bật sự thay đổi về diện mạo tinh thần và làng quê.

– Sự thay đổi của Nhuận Thổ: cậu bé nhanh nhẹn, thông minh, tiểu anh hùng – cố nông xơ xác, đông con. Diện mạo đổi thay đột ngột.

– Sự thay đối của con người và cảnh vật của làng tác giả có nói đến sự sa sút về kinh tế, tình cảnh đói nghèo của dân do nạn áp bức tham nhũng nặng nề

– Tác giả thể hiện thái độ thất vọng buồn bã, suy tư, trăn trở trước sự thay đổi của con người và cảnh vật và khao khát một sự thay đổi, khát khao tới xã hội tốt đẹp.

Phương thức 3

– Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh đối chiếu để làm rõ sự thay đổi ở nhân vật Nhuận Thổ

– Ngoài sự thay đổi của Nhuận Thổ tác giả còn miêu tả sự thay đổi về cảnh vật quê hương, sự sa sút về kinh tế, sự thay đổi trong tính cách của con người chị Hai Dương bán đậu phụ cạnh cửa ngày xưa. Sự thay đổi trong mối quan hệ giữa tác giả với Nhuận Thổ

– Qua đó thể hiện tình cảm chua xót, tiếc nuối trước những giá trị của quê hương đã bị mất đi, đồng thời phê phán xã hội phong kiến đã làm thay đổi những bản chất tốt đẹp của con người

Câu 4 (trang 218 SGK Ngữ văn 9 tập 1)

Phương thức 1

– Tác giả muốn làm nổi bật mối quan hệ gắn bó giữa mình với Nhuận Thổ thời thơ ấu, và sự thay đổi của Nhuận Thổ sau hơn 20 năm gặp lại

– Đoạn a, b chủ yếu sử dụng phương thức tự sự. Ngoài tự sự ra tác giả còn sử dụng phương thức miêu tả. Sự kết hợp giữa hai phương thức này tạo ra sự so sánh đối chiếu để người đọc nhận ra được sự thay đổi của Nhuận Thổ

– Đoạn c chủ yếu sử dụng phương thức nghị luận. Thông qua đó tác giả đặt ra vấn đề con đường đi của nông dân.

Phương thức 2

– Đoạn a: Chủ yếu dùng phương thức tự sự làm nổi bật quan hệ gắn bó giữa hai người bạn thời thơ ấu.

– Đoạn b: Chủ yếu miêu tả kết hợp với hồi ức và đối chiếu làm nổi bật sự thay đổi về mặt ngoại hình của Nhuận Thổ qua đó thấy được tình cảnh khốn khổ của Nhuận Thổ.

– Đoạn c : Chủ yếu lập luận, tác giả thể hiện những suy nghĩ của mình về xã hội bấy giờ.

Phương thức 3

– Đoạn a: Chủ yếu dùng phương thức tự sự làm nổi bật quan hệ gắn bó giữa hai người bạn thời thơ ấu.

– Đoạn b: Chủ yếu miêu tả kết hợp với hồi ức và đối chiếu làm nổi bật sự thay đổi về mặt ngoại hình của Nhuận Thổ qua đó thấy được tình cảnh khốn khổ của Nhuận Thổ.

– Đoạn c : Chủ yếu lập luận, tác giả thể hiện những suy nghĩ của mình về xã hội bấy giờ.

lá

Soạn bài cố hương phần luyện tập

Tìm những từ thích hợp trong tác phẩm để điền theo bảng mẫu:

  Sự thay đổi ở nhân vật Nhuận Thổ
Nhuận Thổ lúc còn nhỏ Nhuận Thổ lúc đứng tuổi
Hình dáng Nước da bánh mật, khuôn mặt tròn trĩnh, cổ đeo vòng bạc sáng, bàn tay hồng hòa, mập mạp Cao gấp hai trước, da vàng sạm, mặt tròn, có những nếp răn sâu hoắm, bàn tay nặng nề, nứt nẻ như vỏ thông, đội mũ lông chiên rách…
Động tác Tay lăm lăm cầm chiếc đinh ba, cố sức đâm theo một con tra. Môi mấp máy, không ra tiếng, người co rúm, dáng điệu cung kính.
Giọng nói Dứt khoát, rõ ràng Môi mấp máy không ra tiếng
Thái độ đối với “tôi” Thân thiết Xa cách, cung kính
Tính cách Hồn nhiên, lanh lợi, tháo vát, biết nhiều chuyện Khúm núm, khép nép, trầm ngâm

Ghi nhớ

Trong truyện ngắn Cố hương, thông qua việc thuật lại chuyến về quê lần cuối cùng của nhân vật “tôi”, những rung cảm của “tôi” trước sự thay đổi của làng quê, đặc biệt là của Nhuận Thổ, Lỗ Tấn đã phê phán xã hội phong kiến, lễ giáo phong kiến, đặt ra vấn đề con đường đi của nông dân và của toàn xã hội để mọi người suy ngẫm.