1. Lời Giải Hay
  2. Soạn văn 9

Soạn bài Đồng Chí

Soạn bài Đồng Chí cực hay hỗ trợ bạn trả lời câu hỏi SGK để soạn văn bài được tốt hơn.

soan bai dong chi

Hướng dẫn soạn bài Đồng Chí giúp bạn nắm vững kiến thức và trả lời tốt nhất các câu hỏi trong trang 130 SGK Ngữ Văn 9 tập 1.

Kiến thức cơ bản bài Đồng Chí

Các nội dung lý thuyết cần ghi nhớ:

Tác giả Chính Hữu

Chính Hữu tên khai sinh là Nguyễn Đình Đức (1926 – 2007), quê huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh. Ông làm thơ từ năm 1947 và hầu như chỉ viết về đề tài người lính và chiến tranh.

Tác phẩm chính : Đầu súng trăng treo (1966), Thơ Chính Hữu (1977), Tuyển tập Chính Hữu (1988). Ông được Nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (năm 2000).

Bài thơ Đồng chí

   Bài thơ Đồng chí được sáng tác đầu năm 1948, thể hiện những cảm xúc sâu xa và mạnh mẽ của nhà thơ Chính Hữu với đồng đội trong chiến dịch Việt Bắc. Cảm hứng của bài thơ hướng về chất thực của đời sống kháng chiến, khai thác cái đẹp và. chất thơ trong sự bình dị của đời thường. Bài thơ nói về tình đồng chí, đồng đội, sự gắn bó thắm thiết của những người nông dân mặc áo lính trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp. Trong hoàn cảnh khó khăn, thiếu thốn, tình cảm đó thật cảm động, đẹp đẽ.

   Bài thơ đã thể hiện tình đồng chí, đồng đội của những người lính thật cụ thể, giản dị mà sâu sắc. Điểm giống nhau về cảnh ngộ xuất thân giúp họ có thể dễ dàng gần gũi, đồng cảm với nhau. Câu thơ thứ bảy chỉ gồm hai tiếng Đồng chí được tách riêng thành một dòng thơ. Sáu câu thơ đầu là tình đồng đội đã được nâng lên thành tình đồng chí thiêng liêng.

    Những chi tiết cụ thể : ruộng nương, gian nhà, giếng nước gốc đa, đêm rét chung chăn,… đặc biệt là các hình ảnh thơ sóng đôi : Anh với tôi, áo anh rách vai – quần tôi có vài mảnh vá… đã thể hiện sự gắn bó và đồng cảm giữa những người đồng đội, đồng chí.

   Ba câu cuối bài thơ: Đêm nay rừng hoang sương muối/ Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới / Đầu súng trăng treo có ba hình ảnh gắn kết với nhau : người lính – khấu súng – vầng trăng, tạo nên bức tranh vừa hiện thực vừa lãng mạn, tôn vinh ý nghĩa cao đẹp của cuộc kháng chiến.

   Chung nhau cảnh ngộ, chung nhau lí tưởng, chung nhau gian khổ, những người lính, những người đồng chí, đã sống và chiến đấu vì sự nghiệp chung của dân tộc. Bài thơ Đồng chí đã khắc hoạ nổi bật hình ảnh cao đẹp, thiêng liêng của anh bộ đội thời kì kháng chiến chống Pháp.

Soạn bài Đồng Chí chi tiết

Phần bài soạn chi tiết giúp các em tham khảo và nắm các ý chính để hoàn thành bài soạn của mình.

Bài 1 trang 130 SGK Ngữ văn 9 tập 1

Dòng thứ bảy của bài thơ có gì đặc biệt? Mạch cảm xúc và suy nghĩ trong bài thơ được triển khai như thế nào trước và sau dòng thơ đó?

   Câu thơ thứ bảy chỉ gồm hai tiếng: “Đồng chí”. Nếu không kể nhan đề thì đây là lần duy nhất hai tiếng “đồng chí” xuất hiện trong bài thơ, làm thành riêng một câu thơ. Câu này có ý nghĩa quan trọng trong bố cục của toàn bài. Nó đánh dấu một mốc mới trong mạch cảm xúc và bao hàm những ý nghĩa sâu xa.

   Sáu câu thơ đầu là tình đồng đội tri kỉ, đến đây được nâng lên thành tình đồng chí thiêng liêng. Đồng chí nghĩa là không chỉ có sự gắn bó thân tình mà còn là cùng chung chí hướng cao cả. Những người đồng chí – chiến sĩ hoà mình trong mối giao cảm lớn lao của cả dân tộc. Gọi nhau là đồng chí thì nghĩa là đồng thời với tư cách họ là những con người cụ thể, là những cá thể, họ còn có tư cách quân nhân, tư cách của “một cây” trong sự giao kết của “rừng cây”, nghĩa là từng người không chỉ là riêng mình. Hai tiếng đồng chí vừa giản dị, thân mật lại vừa cao quý, lớn lao là vì thế.

Bài 2 trang 130 SGK Ngữ văn 9 tập 1

Sáu dòng đầu bài thơ đã nói về cơ sở hình thành tình đồng chí của những người lính cách mạng. Cơ sở ấy là gì?

   Không gian trữ tình trong Đồng chí giá buốt mà không lạnh lẽo. Hơi ấm toả ra từ tình người, từ tình tri kỉ, kề vai sát cánh bên nhau của những con người chung lí tưởng, chung chí hướng. Đứng trong hàng ngũ cách mạng, chiến đấu cho độc lập, tự do của Tổ quốc, người lính vượt lên trên mọi gian khó bằng sự sẻ chia, đồng tâm hiệp lực. Họ sống trong tình đồng đội, vì đồng đội.

   Những người đồng đội ấy thường là những người nông dân mặc áo lính” Điểm giống nhau về cảnh ngộ xuất thân giúp họ có thể dễ dàng gần gủi, đồng cảm với nhau:

Quê hương anh nước mặt, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Từ phương trời chẳng hạn quen nhau,

   “Anh và tôi” từ những vùng quê khác nhau, chỉ giống nhau cái nghèo khó của đất đai, đồng ruộng. Anh từ miền quê ven biển: “nước mặn đồng chua”. Tôi từ vùng đất cao “cày lên sỏi đá”. Hai người xa lạ, từ hai phương trời xa lạ trở thành tri kỉ:

Súng bên súng đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chân thành đội tri kỉ

   Những người nông dân mặc áo lính” ấy gặp nhau trong cuộc chiến đấu vì chính cuộc sống của họ, cùng đứng trong hàng ngũ những “người lính cụ Hồ”. Sự nghiệp chung của dân tộc đã xoá bỏ mọi khoảng cách xa lạ về không gian nơi sinh sống của mỗi người. “Súng bên súng” là chung chiến đấu, “đầu sát bên đầu” thì chúng rất nhiều không chỉ là gần nhau về không gian mà còn chung nhau ý nghĩ, lí tưởng”. Đến khi đắp chung chăn trong đêm giá rét thì họ đã thực sự là anh em một nhà. Nhà thơ Tố Hữu cũng từng viết: “Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng” để thể hiện tình kháng chiến gắn bó, bền chặt. Để nói về sự gần gũi, sẻ chia, về cái thân tình ấm áp không gì hơn là hình ảnh đắp chăn chung. Như thế, tình đồng chí đã bắt nguồn từ cơ sở một tình tri kỉ sâu sắc, từ những cái chung giữa “anh” và “tôi”.

Bài 3 trang 130 SGK Ngữ văn 9 tập 1

Hãy tìm trong bài thơ những chi tiết, hình ảnh biểu hiện tình đồng chí, đồng đội làm nên sức mạnh tinh thần của những người lính cách mạng. Phân tích ý nghĩa, giá trị của những chi tiết, hình ảnh đó.

   Ở phần tiếp theo của bài thơ, với những chi tiết, hình ảnh cụ thể tác giả đã thể hiện tình cảm sâu sắc của những người đồng chí. Trước hết, họ cùng chung một nỗi nhớ quê hương:

Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.

   Trong nỗi nhớ quê hương ấy có nỗi nhớ ruộng nương, nhớ ngôi nhà, nhớ giếng nước, gốc đa. Nhưng ruộng nương cũng như nhớ tay ai cày xới, ngôi nhà nhớ người trong lúc gió lung lay, và giếng nước, gốc đa cũng đang thầm nhớ người ra đi. Nỗi nhớ ở đây là nỗi nhớ hai chiều. Nói giếng nước, gốc đa nhớ người ra lính cũng là thổ lộ nỗi nhớ cồn cào về giếng nước, gốc đa. Tình quê hương luôn thường trực, đậm sâu trong những người đồng chí, cũng là sự đồng cảm của những người đồng đội. Người lính hiện ra cứng cỏi, dứt khoát lên đường theo tiếng gọi non sông song tình quê hương trong mỗi người không khi nào phai nhạt. Và bên cạnh hình bóng quê hương, điểm tựa vững chắc cho người lính, là đồng đội:

Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người cùng trán lướt mồ hôi
Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.

   Kể sao xiết những gian khổ mà người lính phải trải qua trong chiến đấu. Nói về cái gian khổ của người lính trong kháng chiến chống nhớ đến cái rét xé thịt da trong bài Lên Cấm Sơn của Thôi Hữu:

Cuộc đời gió bụi pha sương máu
Đợt rét bao lần xé thịt da
Khuôn mặt đã lên màu tật bệnh
Đâu còn tươi nữa những ngày hoa!
Lòng tôi xao xuyến tình thương xót
Muốn viết bài thơ thấm lệ nhòa

   Nhớ đến cái ác nghiệt của bệnh sốt rét trong Tây Tiến của Quang Dũng:

Tây Tiến đoàn bình không mọc tóc
Quân xanh màu lá dữ oai hùm.

   Ta cũng có thể thấy cái buốt giá của núi rừng Việt Bắc, cái ớn lạnh toát mồ hôi của bệnh sốt rét trong những câu thơ của Chính Hữu. Nhưng nếu như Thôi Hữu viết về cái rét xé thịt da để khắc hoạ những con người chấp nhận hi sinh, “Đem thân xơ xác giữ sơn hà”, Quang Dũng nói đến sốt rét để tô đậm vẻ đẹp bị tráng của những người chiến sĩ thì Chính Hữu nói về cái rét, cái ác nghiệt của sốt rét là để nói về tình đồng đội, đồng chí trong gian khổ, là sự thấu hiểu, cảm thông giữa những người lính. Trong bất cứ sự gian khổ nào cũng thấy họ sát cánh bên nhau, san sẻ cho nhau: “Anh với tôi biết…”, “áo anh… – Quần tôi…”, “tay nắm lấy bàn tay”. Cái “Miệng cười buốt giá” kia là cái cười trong gian khổ để vượt lên gian khổ, cười trong buốt giá để lòng ấm lên, cũng là cái cười đầy cảm thông giữa những người đồng đội. Giá buốt mà không lạnh lẽo cũng là vì thế.

Bài 4 trang 130 SGK Ngữ văn 9 tập 1

Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo

Những câu thơ trên gợi cho em suy nghĩ gì về người lính và cuộc chiến đấu? Hãy phân tích vẻ đẹp và ý nghĩa của hình ảnh trong những câu thơ ấy.

   Bài thơ kết bằng hình tượng những người đồng chí trong thời điểm thực tại, khi họ đang làm nhiệm vụ chiến đấu:

Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.

   Có thể xem đây là một trong những hình ảnh thơ đẹp nhất về người lính trong thơ ca kháng chiến. Ba câu thơ phác ra một bức tranh vừa mang chất chân thực của bút pháp hiện thực, vừa thấm đẫm sự bay bổng của bút pháp lãng mạn. Trên sắc xám lạnh của nền cảnh đêm rừng hoang sướng muối, hiện lên hình ảnh người lính – súng – vầng trăng. Dưới cái nhìn của người trong cuộc người trực tiếp đang cầm súng, trong một sự kết hợp bất ngờ, đầu súng và vầng trăng như không còn khoảng cách xa về không gian, để thành: “Đầu súng trăng treo”. Sự quan sát là hiện thực, còn sự liên tưởng trong miêu tả là lãng mạn. Hình ảnh súng tượng trưng cho hành động chiến đấu, tinh thần quyết chiến vì đất nước. Trăng tượng trưng cho cái đẹp yên bình, thơ mộng. Hình ảnh “đầu súng trăng treo” mang ý nghĩa khái quát về tư thế chủ động, tự tin trong chiến đấu, tâm hồn phong phú của người lính. Nói rộng ra, hai hình ảnh tương phản sóng đôi với nhau tạo nên biểu tượng về tinh thần, ý chí sắt đá mà bay bổng, trữ tình của dân tộc Việt Nam.
   
   Chung nhau cảnh ngộ, chung nhau lí tưởng, chung nhau cái rét, cái khổ,… những người lính – những người đồng chí sống, chiến đấu vì sự nghiệp chung của dân tộc. Bài thơ Đồng chỉ mang vẻ đẹp của những con người sống và chiến đấu như thế.

Bài 5 trang 130 SGK Ngữ văn 9 tập 1

Theo em, vì sao tác giả lại đặt tên cho bài thơ về tình đồng đội của những người lính là Đồng chí?

Đồng chí là cùng chung ý chí, lí tưởng. Đồng thời nó cũng là cách xưng hô của những người trong cùng một đoàn thể cách mạng. Vì thế, với cái nhan đề Đồng chí, nhà thơ đã nói lên được cái bản chất cách mạng của tình đồng đội, đồng thời cũng nói lên ý nghĩa sâu sắc của tình đồng đội.

Bài 6 trang 130 SGK Ngữ văn 9 tập 1

Qua bài thơ này, em có cảm nhận gì về hình ảnh anh bộ đội thời kháng chiến chống Pháp?

 Bài thơ này khắc hoạ khá rõ nét hình ảnh anh bộ đội thời kháng chiến chống Pháp trên các khía cạnh:
 
– Đó là anh bộ đội xuất thân từ nông dân.

– Đó là những người lính cách mạng từng phải chịu đựng những gian lao, thiếu thốn đến tột cùng.

– Ở họ nổi bật nhất là tình đồng chí, đồng đội sâu sắc.

lá

Soạn bài Đồng Chí ngắn nhất

Ở nội dung dưới đây, chúng tôi gửi đến các bạn những phương thức trả lời khác nhau cho từng câu hỏi:

Câu 1 (trang 130 SGK Ngữ văn 9 tập 1)

Phương thức 1

– Câu thớ thứ bảy là một câu đặc biệt chỉ có 1 từ, 2 tiếng và dấu chấm than tạo một nốt nhấn, nó vang lên như một lời phát hiện, một lời khẳng định.

– Câu thơ như bản lề gắn kết đoạn đầu và đoạn sau

– Câu thơ như lời bật thốt đầy cảm xúc, như tiếng gọi ấm êm.

Phương thức 2

– Câu thơ thứ 7 có điều đặc biệt là nó chỉ có 2 chữ, một dấu chấm than

– Mạch cảm xúc của bài thơ bắt đầu từ việc dẫn dắt hoàn cảnh của người người lính ở khắp mọi miền tổ quốc với những hoàn cảnh khác nhau, ngày hôm nay họ gặp nhau. Họ là đồng chí. Như một phát hiện, một lời khẳng định chắc nịch. Dù là ở đâu sống trong hoàn cảnh nào. Họ vẫn là đồng chí của nhau.

Phương thức 3

– Bài thơ theo thể thơ tự do, có 20 dòng, chia làm ba đoạn. 

+ Bảy dòng đầu có thể xem là sự lí giải về cơ sở của tình đồng chí.

+ Mười dòng tiếp theo, mạch cảm xúc sau khi dồn tụ về biểu hiện của tình đồng chí.

+ Ba dòng thơ cuối được tác giả tách ra thành một đoạn kết, đọng lại và ngân rung với hình ảnh đặc sắc “đầu súng trăng treo” như là một biểu tượng giàu chất thơ về người lính.

Câu 2 (trang 130 SGK Ngữ văn 9 tập 1)

Phương thức 1

Cơ sở hình thành tình đồng chí của người lính:

– Tình đồng chí, đồng đội bắt nguồn sâu xa từ sự tương đồng về cảnh ngộ xuất thân nghèo khó:

Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.

– Tình đồng chí được nảy sinh từ sự cùng chung nhiệm vụ sát cánh bên nhau trong chiến đấu: “Súng bên súng, đầu sát bên đầu”.

– Tình đồng chí, đồng đội nảy nở và thành bền chặt trong sự chan hòa, chia sẻ mọi gian lao cũng như niềm vui, đó là mối tình tri kỉ của những người bạn chí cốt, mà tác giả đã biểu hiện bằng một hình ảnh thật cụ thể, giản dị mà hết sức gợi cảm:

Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.

⇒ Sau câu thơ này, nhà thơ hạ một dòng thơ đặc biệt với hai tiếng “Đồng chí!”. Câu thơ chỉ có một từ với hai tiếng và dấu chấm than tạo một nốt nhấn, nó vang lên như một sự phát hiện, một lời khẳng định, đồng thời lại như một cái bản lề gắn kết đoạn đầu và đoạn thứ hai của bài thơ. 

Phương thức 2

Cơ sở của tình đồng chí qua sáu câu thơ đầu:

– Chung cảnhh ngộ, giai cấp, nguồn gốc: xuất thân từ nông dân từ những vùng quê nghèo.

– Cùng chung mục đích, chung lý tưởng, nhiệm vụ cao đẹp: súng bên súng đầu sát bên đầu.

– Cùng chia sẻ mọi khó khăn gian khổ: đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.

Phương thức 3

– Sự tương đồng về hoàn cảnh xuất thân: Đều sinh ra ở làng quê nghèo, đất đai đầy sỏi đá

– Cùng chung chí hướng: Giành lại độc lập tự do cho dân tộc

– Cùng vào sinh ra tử: súng bên súng đầu sát bên đầu, đêm rét chung chăn

Câu 3 (trang 130 SGK Ngữ văn 9 tập 1)

Phương thức 1

Tình đồng chí được thể hiện trong tác phẩm

– Sự giúp đỡ, chia sẻ những gánh nặng, nỗi lo toan: Ruộng nương anh gửi bạn thân cày

– Cùng đồng cam cộng khổ vượt qua những ngày thang gian lao, khó khăn, thiếu thốn, bệnh tật: “Tôi với anh biết từng cơn ớn lạnh …. chân không giày”

– Tình yêu thương, đùm bọc lẫn nhau: Thương nhau tay nắm lấy bàn tay

– Qua đó thể hiện tình cảm đoàn kết, gắn bó keo sơn cùng chung một lòng của những người đồng chí

Phương thức 2

Chi tiết, hình ảnh biểu hiện tình đồng chí, đồng đội làm nên sức mạnh tinh thần của người lính cách mạng:

– Tình đồng chí là sự cảm thông sâu xa về hoàn cảnh, tâm tư và những nỗi lòng của nhau: Ruộng nương anh gửi bạn thân cày…nhớ người ra lính.

– Tình đồng chí là cùng nhau chịu đựng, chia sẻ những thiếu thốn, gian khổ của cuộc đời người lính: Áo anh rách vai/ Quần tôi có vài mảnh vá … Chân không giày; có những khoảnh khắc cùng trải qua đau khổ từng cơn ớn lạnh, sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.

– Tình đồng chí là tình đoàn kết, yêu thương đầy sức mạnh giữa những người lính: thương nhau tay nắm lấy bàn tay.

Phương thức 3

Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của tình cảm ấy ở người lính.

– Đồng chí, đó là sự cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng của nhau (“Ruộng nương anh gửi bạn thân cày… nhớ người ra lính”).

– Đồng chí, đó là cùng nhau chia sẻ những gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính:

Áo anh rách vai

Chân không giày

– Và nhất là cùng trải qua những cơn “sốt run người vừng trán ướt mồ hôi” (những cơn sốt rét hành hạ người lính sống ở rừng).

⇒ Ngoài tinh thần yêu nước, lí tưởng cách mạng, họ còn chung nhau, sẻ chia với nhau những lúc thiếu thốn, những khi ốm đau, và những hiểm nguy khi đánh giặc.

Câu 4 (trang 130 SGK Ngữ văn 9 tập 1)

Phương thức 1

Đây là bức tranh đẹp về tình đồng chí, đồng đội của người lính, là biểu tượng đẹp về cuộc đời người chiến sĩ.

– Trong bức tranh trên, nổi lên trên nền cảnh rừng đêm giá rét là ba hình ảnh gắn kết với nhau: người lính, khẩu súng, vầng trăng. Trong cảnh “rừng hoang sương muối” những người lính phục kích, chờ giặc, đứng bên nhau. 

– Súng và trăng là gần và xa, thực tại và mơ mộng, chất chiến đấu và chất trữ tình, chiến sĩ và thi sĩ… Đó là các mặt bổ sung cho nhau, hài hòa với nhau của cuộc đời người lính cách mạng. Xa hơn, đó cũng có thể xem là biểu tượng cho thơ ca kháng chiến – nền thơ kết hợp chất hiện thực và cảm hứng lãng mạn.

Phương thức 2

Người lính và cuộc chiến trong ba câu thơ cuối: Biểu tượng của tình đồng chí.

– Không gian hành quân: rừng hoang.

– Thời gian hành quân: đêm nay.

– Thời tiết: lạnh giá, sương muối ⇒ khắc nghiệt.

– Hình tượng người lính: chủ động, đoàn kết, hiên ngang, sẵn sàng chiến đấu “đứng cạnh”, “chờ giặc tới”.

-Hình ảnh đẹp nhất: “Đầu súng trăng treo”.

   + Nghĩa thực: người lính hành quân trong rừng đêm, bầu trời cảm tưởng hạ xuống thấp nên người lính thấy trăng có lúc như đang treo lơ lửng trên đầu súng.

   + Nghĩa biểu tượng: người lính cầm sung để bảo vệ cuộc sống hòa bình. “Súng” và “trăng” là một cặp đồng chí cứng rắn – hiền dịu, hiện thực – lãng mạn, chất thép-chất tình, chiến sĩ –thi sĩ, gần – xa,… làm nên vẻ đẹp tâm hồn người lính.

Phương thức 3

   Những người lính đang phải sống và chiến đấu trong hoàn cảnh đầy khó khăn, gian khổ và thiếu thốn. Nhưng họ vẫn đoàn kết vẫn sát cánh bên nhau. Trong cái giá lạnh của sương muối lại ấm lên ngọn lửa hồng của tấm lòng, của lí tưởng cách mạng. Hình ảnh “đầu súng trăng treo” là hình hành vừa tả thực vừa gợi tình. Gợi lên cái hoàn cảnh lênh đênh, ở vị trí cao vời vợi của người lính. Lại nói lên cái cảnh tình của những người đồng chí.

Câu 5 (trang 130 SGK Ngữ văn 9 tập 1)

Phương thức 1

Bài thơ về tình đồng đội của những người lính được mang tên là “Đồng chí” vì “đồng đội” mới chỉ là cùng đơn vị, cùng đội ngũ còn “đồng chí” là cùng một chí hướng, cùng chung lí tưởng. “Đồng chí” là một từ rất mới mẻ, chỉ được dùng nhiều sau cách mạng. Đồng chí chính là nói đến tình cảm mới mẻ đó, nó còn cao hơn tình tri kỉ (tình cảm rất đẹp của người xưa), nó là tình cảm của cả một đội quân: quân đội nhân dân Việt Nam.

Phương thức 2

Từ “Đồng chí” không chỉ một con người cụ thể mà chỉ nhiều con người cùng chung một lý tưởng, cùng đồng cam cộng khổ với nhau để thực hiện được lí tưởng hoài bão đấy. Đồng chí ở đây không chỉ là danh từ mà nó còn thể hiện tình cảm gắn bó keo sơn của những người lính. Là điểm tựa là cầu nối những người lính với nhau

Phương thức 3

Tác giả đặt nhan đề “Đồng chí” vì tác giả muốn nhấn mạnh cơ sở giai cấp, chúng lý tưởng chiến đấu, tình cảm cách mạng của mối quan hệ giữa những người lính trong cuộc kháng chiến chống Pháp. Tình đồng chí là cốt lõi, là bản chất sâu xa của sự gắn bó giữa những người lính cách mạng.

Câu 6 (trang 130 SGK Ngữ văn 9 tập 1)

Phương thức 1

Cảm nhận về hình ảnh anh bộ đội thời kháng chiến chống Pháp: Anh bộ đội thời kháng chiến chống Pháp bình dị mà cao cả. Các anh đều là những người nông dân của những vùng quê nghèo. Theo tiếng gọi của Tổ quốc và lòng yêu nước nồng nàn các anh đã chịu đựng gian khổ, khó khăn và tham gia chiến đấu vì mục đích, lý tưởng cao đẹp.

Phương thức 2

Hình ảnh người lính trong cuộc kháng chiến chống Pháp: Họ là những con người có lí tưởng hoài bão lớn lao sẵn sàng hi sinh bản thân mình vì đôc lập dân tộc. Hoài bão lớn bên trong những con người bình dị. Họ ung dung, lạc quan đón nhận những khó khăn gian khổ. Họ luôn biết cách yêu thương, đùm bọc, hia sẽ lẫn nhau. Đặc biệt họ là những con người anh dũng, quả cảm.

Phương thức 3

Hình ảnh anh bộ đội thời kháng chiến chống Pháp là một hình ảnh rất giản dị, mộc mạc nhưng rất đẹp. Các anh thiếu về trang bị: không có giày, quần áo rách, thiếu chăn, bệnh tật sốt rét làm hại sức khỏe các anh. Nhưng tình cảm đùm bọc thương yêu và gắn bó rất cao.

lá

Tổng kết

Sơ đồ tư duy bài Đồng Chí

so do tu duy bai dong chi

Ghi nhớ

• Tình đồng chí của những người lính dựa trên cơ sở cùng chung cảnh ngộ và lí tưởng chiến đấu được thể hiện thật tự nhiên, bình dị mà sâu sắc
trong mọi hoàn cảnh, nó góp phần quan trọng tạo nên sức mạnh và vẻ đẹp tinh thần của người lính cách mạng.

• Bài thơ Đồng chí của Chính Hữu thể hiện hình tượng người lính cách mạng và sự gắn bó keo sơn của họ qua những chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ giản dị, chân thực, Cô đọng, giàu sức biểu cảm.

lá

   Chúc các em soạn bài Đồng Chí tốt và đừng quên tham khảo nhiều bài soạn văn 9 khác tại Tuyển Sinh AZ để học tốt hơn môn Ngữ Văn lớp 9.